Internet và các khái niệm cơ bản

Internet và các khái niệm cơ bản

Chương 1: Internet

1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Internet là gì, phân biệt với World Wide Web

World Wide Web (WWW) và Internet khác nhau như thế nào?

Internet và các khái niệm cơ bản

Mô tả cách hoạt động của mạng máy tính ( internet ) ai xem cũng có thể hiểu


  • WWW là một dịch vụ triển khai trên Internet. Người ta thường nói WWW là dịch vụ trang tin toàn cầu. Như vậy, WWW chỉ là một phần của Internet.
  • Internet bao hàm tất cả thiết bị cấu thành (phần cứng) và các dịch vụ triển khai trên đó (phần mềm) bao gồm dịch vụ trang tin toàn cầu (WWW), dịch vụ truyền tệp tin (File Transfer Protocol - FTP), dịch vụ thư tín điện tử (Email) và dịch vụ nhóm thông tin (Newsgroup).
  • WWW bao gồm các trang thông tin có ký tự, hình ảnh và các hiệu ứng...mà bạn có thể xem bằng các trình duyệt web (Web brows er), ví dụ như Microsoft Internet Explorer (IE) hoặc Netscape Navigator.

1.1.2 Các thuật ngữ HTTP, URL, Hyperlink, ISP, FTP

HTTP (HyperText Transfer Protocol)

  • HTTP là viết tắt của HyperText Transfer Protocol, giao thức truyền tệp tin siêu văn bản. Trình duyệt web sử dụng giao thức này để truy xuất và tải về các trang thông tin và các hình ảnh từ máy chủ. Chính vì vậy mà bạn có thể thấy ở ở tiêu đề địa chỉ trang thông tin nào cũng mở đầu bằng http.
  • Ví dụ, bạn có thể sử dụng trình duyệt web truy xuất vào trang thông tin của Đại học Quốc gia Hà Nội bằng cách gõ vào ô địa chỉ http://www.vnu.edu.vn.

URL (Uniform Resource Locator)

  • URL (Uniform Resource Locator), bộ định vị tài nguyên thống nhất. Cấu trúc của URL bao gồm: Tên của giao thức (thường là HTTP hoặc FTP), sau đó là địa chỉ của máy tính mà bạn muốn kết nối đến, rồi đến vị trí của tài nguyên cần truy xuất.
  • Ví dụ về một URL là “fpt://ftp.vnu.edu.vn/ebooks/” sẽ hướng dẫn trình duyệt web của bạn sử dụng giao thức giao thức FTP để kết nối đến máy chủ của Đại học Quốc gia, vào thư mục ebooks (sách điện tử) để có thể tải về các tài liệu.

Siêu liên kết (Hyperlink)

  • Hyperlink, siêu liên kết, là một phần văn bản (hay hình ảnh) của trang Web, mà khi bạn nhấn chuột vào đó sẽ tự động thực hiện một trong các thao tác sau đây:
  • Đưa bạn đến phần khác của trang;
  • Đưa bạn đến một trang web khác trong cùng một website;
  • Đưa bạn đến một trang web khác trong website khác;
  • Cho phép bạn tải về (download) một tệp tin;
  • Chạy một ứng dụng, trình diễn một đoạn video hoặc âm thanh.
  • Để nhận ra đâu là siêu liên kết, đâu là các dòng văn bản có màu hoặc có gạch chân, bạn nên đưa chuột đến khu vực đó. Thông thường, con trỏ chuột sẽ biến thành hình bàn tay (hình minh hoạ) hoặc ở thanh trạng thái (status bar) phía dưới sẽ hiện ra đích đến (target) nếu như bạn đang trỏ chuột đúng vào siêu liên kết.
  • Hình ảnh minh hoạ dưới đây là một phần của trang web của Trung tâm Đào tạo và sát hạch, Viện Công nghệ Thông tin, ĐHQG Hà Nội. Những dòng chữ có gạch dưới chính là các siêu liên kết. Theo mặc định thì các ký tự trong siêu liên kết đó có màu xanh dương.

ISP (Internet Service Provider)

  • ISP, nhà cung cấp dịch vụ Internet, là nơi bạn đăng ký thuê bao hoặc đăng ký sử dụng nếu muốn có quyền truy xuất dịch vụ Internet. ISP sẽ giúp bạn kết nối với Internet thông qua đường dây điện thoại hoặc đường dây thuê bao số tốc độ cao. Ở Việt Nam, danh sách các ISP có thể kể đến như VDC, FPT, Vietel, Netnam...

FTP (File Transfer Protocol)

  • FTP, giao thức truyền tệp tin, là cách thức để truyền dữ liệu từ nơi này đến nơi khác qua mạng Internet. Giao thức này thường được sử dụng để tải về hoặc đưa lên Internet các tệp tin có dung lượng lớn.
  • Bạn có thể không cần quan tâm cách thực hiện của FTP mà trong hầu hết các trường hợp, chỉ cần nhấn chuột vào một liên kết cho phép tải về tệp tin trong trang web thì trình duyệt sẽ thực hiện các thao tác truyền FTP cho bạn. Điều bạn cần quan tâm là cần phải tải về tệp tin có tên là gì hoặc mình sẽ đặt tên mới cho tệp tin là gì và sẽ lưu trữ nó ở đâu trong máy của mình.
  • Các chương trình FTP thông dụng giúp bạn có thể nhập vào địa chỉ của máy chủ cần truy xuất tới, tên và mật khẩu đăng nhập (nếu có) và các giao diện để bạn có thể dễ dàng tải về hoặc đưa lên các tệp tin của mình, ví dụ chương trình Total Commander, WSFTP, CuteFTP...

URL (Uniform Resource Locator)

  • URL (Uniform Resource Locator), bộ định vị tài nguyên thống nhất. Cấu trúc của URL bao gồm: Tên của giao thức (thường là HTTP hoặc FTP), sau đó là địa chỉ của máy tính mà bạn muốn kết nối đến, rồi đến vị trí của tài nguyên cần truy xuất.
  • Ví dụ về một URL là “fpt://ftp.vnu.edu.vn/ebooks/” sẽ hướng dẫn trình duyệt web của bạn sử dụng giao thức giao thức FTP để kết nối đến máy chủ của Đại học Quốc gia, vào thư mục ebooks (sách điện tử) để có thể tải về các tài liệu.

Siêu liên kết (Hyperlink)

  • Hyperlink, siêu liên kết, là một phần văn bản (hay hình ảnh) của trang Web, mà khi bạn nhấn chuột vào đó sẽ tự động thực hiện một trong các thao tác sau đây:
  • Đưa bạn đến phần khác của trang;
  • Đưa bạn đến một trang web khác trong cùng một website;
  • Đưa bạn đến một trang web khác trong website khác;
  • Cho phép bạn tải về (download) một tệp tin;
  • Chạy một ứng dụng, trình diễn một đoạn video hoặc âm thanh.
  • Để nhận ra đâu là siêu liên kết, đâu là các dòng văn bản có màu hoặc có gạch chân, bạn nên đưa chuột đến khu vực đó. Thông thường, con trỏ chuột sẽ biến thành hình bàn tay (hình minh hoạ) hoặc ở thanh trạng thái (status bar) phía dưới sẽ hiện ra đích đến (target) nếu như bạn đang trỏ chuột đúng vào siêu liên kết.
  • Hình ảnh minh hoạ dưới đây là một phần của trang web của Trung tâm Đào tạo và sát hạch, Viện Công nghệ Thông tin, ĐHQG Hà Nội. Những dòng chữ có gạch dưới chính là các siêu liên kết. Theo mặc định thì các ký tự trong siêu liên kết đó có màu xanh dương.

ISP (Internet Service Provider)

  • ISP, nhà cung cấp dịch vụ Internet, là nơi bạn đăng ký thuê bao hoặc đăng ký sử dụng nếu muốn có quyền truy xuất dịch vụ Internet. ISP sẽ giúp bạn kết nối với Internet thông qua đường dây điện thoại hoặc đường dây thuê bao số tốc độ cao. Ở Việt Nam, danh sách các ISP có thể kể đến như VDC, FPT, Vietel, Netnam...

FTP (File Transfer Protocol)

  • FTP, giao thức truyền tệp tin, là cách thức để truyền dữ liệu từ nơi này đến nơi khác qua mạng Internet. Giao thức này thường được sử dụng để tải về hoặc đưa lên Internet các tệp tin có dung lượng lớn.
  • Bạn có thể không cần quan tâm cách thực hiện của FTP mà trong hầu hết các trường hợp, chỉ cần nhấn chuột vào một liên kết cho phép tải về tệp tin trong trang web thì trình duyệt sẽ thực hiện các thao tác truyền FTP cho bạn. Điều bạn cần quan tâm là cần phải tải về tệp tin có tên là gì hoặc mình sẽ đặt tên mới cho tệp tin là gì và sẽ lưu trữ nó ở đâu trong máy của mình.
  • Các chương trình FTP thông dụng giúp bạn có thể nhập vào địa chỉ của máy chủ cần truy xuất tới, tên và mật khẩu đăng nhập (nếu có) và các giao diện để bạn có thể dễ dàng tải về hoặc đưa lên các tệp tin của mình, ví dụ chương trình Total Commander, WSFTP, CuteFTP...

Siêu liên kết (Hyperlink)

  • Hyperlink, siêu liên kết, là một phần văn bản (hay hình ảnh) của trang Web, mà khi bạn nhấn chuột vào đó sẽ tự động thực hiện một trong các thao tác sau đây:
  • Đưa bạn đến phần khác của trang;
  • Đưa bạn đến một trang web khác trong cùng một website;
  • Đưa bạn đến một trang web khác trong website khác;
  • Cho phép bạn tải về (download) một tệp tin;
  • Chạy một ứng dụng, trình diễn một đoạn video hoặc âm thanh.
  • Để nhận ra đâu là siêu liên kết, đâu là các dòng văn bản có màu hoặc có gạch chân, bạn nên đưa chuột đến khu vực đó. Thông thường, con trỏ chuột sẽ biến thành hình bàn tay (hình minh hoạ) hoặc ở thanh trạng thái (status bar) phía dưới sẽ hiện ra đích đến (target) nếu như bạn đang trỏ chuột đúng vào siêu liên kết.
  • Hình ảnh minh hoạ dưới đây là một phần của trang web của Trung tâm Đào tạo và sát hạch, Viện Công nghệ Thông tin, ĐHQG Hà Nội. Những dòng chữ có gạch dưới chính là các siêu liên kết. Theo mặc định thì các ký tự trong siêu liên kết đó có màu xanh dương.

ISP (Internet Service Provider)

  • ISP, nhà cung cấp dịch vụ Internet, là nơi bạn đăng ký thuê bao hoặc đăng ký sử dụng nếu muốn có quyền truy xuất dịch vụ Internet. ISP sẽ giúp bạn kết nối với Internet thông qua đường dây điện thoại hoặc đường dây thuê bao số tốc độ cao. Ở Việt Nam, danh sách các ISP có thể kể đến như VDC, FPT, Vietel, Netnam...

FTP (File Transfer Protocol)

  • FTP, giao thức truyền tệp tin, là cách thức để truyền dữ liệu từ nơi này đến nơi khác qua mạng Internet. Giao thức này thường được sử dụng để tải về hoặc đưa lên Internet các tệp tin có dung lượng lớn.
  • Bạn có thể không cần quan tâm cách thực hiện của FTP mà trong hầu hết các trường hợp, chỉ cần nhấn chuột vào một liên kết cho phép tải về tệp tin trong trang web thì trình duyệt sẽ thực hiện các thao tác truyền FTP cho bạn. Điều bạn cần quan tâm là cần phải tải về tệp tin có tên là gì hoặc mình sẽ đặt tên mới cho tệp tin là gì và sẽ lưu trữ nó ở đâu trong máy của mình.
  • Các chương trình FTP thông dụng giúp bạn có thể nhập vào địa chỉ của máy chủ cần truy xuất tới, tên và mật khẩu đăng nhập (nếu có) và các giao diện để bạn có thể dễ dàng tải về hoặc đưa lên các tệp tin của mình, ví dụ chương trình Total Commander, WSFTP, CuteFTP...

ISP (Internet Service Provider)

  • ISP, nhà cung cấp dịch vụ Internet, là nơi bạn đăng ký thuê bao hoặc đăng ký sử dụng nếu muốn có quyền truy xuất dịch vụ Internet. ISP sẽ giúp bạn kết nối với Internet thông qua đường dây điện thoại hoặc đường dây thuê bao số tốc độ cao. Ở Việt Nam, danh sách các ISP có thể kể đến như VDC, FPT, Vietel, Netnam...

FTP (File Transfer Protocol)

  • FTP, giao thức truyền tệp tin, là cách thức để truyền dữ liệu từ nơi này đến nơi khác qua mạng Internet. Giao thức này thường được sử dụng để tải về hoặc đưa lên Internet các tệp tin có dung lượng lớn.
  • Bạn có thể không cần quan tâm cách thực hiện của FTP mà trong hầu hết các trường hợp, chỉ cần nhấn chuột vào một liên kết cho phép tải về tệp tin trong trang web thì trình duyệt sẽ thực hiện các thao tác truyền FTP cho bạn. Điều bạn cần quan tâm là cần phải tải về tệp tin có tên là gì hoặc mình sẽ đặt tên mới cho tệp tin là gì và sẽ lưu trữ nó ở đâu trong máy của mình.
  • Các chương trình FTP thông dụng giúp bạn có thể nhập vào địa chỉ của máy chủ cần truy xuất tới, tên và mật khẩu đăng nhập (nếu có) và các giao diện để bạn có thể dễ dàng tải về hoặc đưa lên các tệp tin của mình, ví dụ chương trình Total Commander, WSFTP, CuteFTP...

FTP (File Transfer Protocol)

  • FTP, giao thức truyền tệp tin, là cách thức để truyền dữ liệu từ nơi này đến nơi khác qua mạng Internet. Giao thức này thường được sử dụng để tải về hoặc đưa lên Internet các tệp tin có dung lượng lớn.
  • Bạn có thể không cần quan tâm cách thực hiện của FTP mà trong hầu hết các trường hợp, chỉ cần nhấn chuột vào một liên kết cho phép tải về tệp tin trong trang web thì trình duyệt sẽ thực hiện các thao tác truyền FTP cho bạn. Điều bạn cần quan tâm là cần phải tải về tệp tin có tên là gì hoặc mình sẽ đặt tên mới cho tệp tin là gì và sẽ lưu trữ nó ở đâu trong máy của mình.
  • Các chương trình FTP thông dụng giúp bạn có thể nhập vào địa chỉ của máy chủ cần truy xuất tới, tên và mật khẩu đăng nhập (nếu có) và các giao diện để bạn có thể dễ dàng tải về hoặc đưa lên các tệp tin của mình, ví dụ chương trình Total Commander, WSFTP, CuteFTP...

1.1.3 Các thành phần và cấu trúc một địa chỉ trang Web.

Các Website và URL

  • Website, khu vực chứa web, là nơi các trang web được lưu trên một máy chủ WWW và có thể được truy cập từ Internet.
  • Trong số các trang web thuộc website này, có một trang Homepage (trang chủ) là trang sẽ được máy chủ gọi ra đầu tiên khi người dùng truy cập vào vùng này. Từ trang chủ, người dùng sẽ đi theo các siêu liên kết để đi tới các trang web khác trong web site.
  • Mỗi website có một địa chỉ, bạn cần phải biết được địa chỉ này để có thể truy xuất tới được website đó.
  • Địa chỉ của một website được cho dưới dạng URL, ví dụ địa chỉ website của Trung tâm Đào tạo và Sát hạch, Viện Công nghệ Thông tin, Đại học Quốc gia Hà Nội: http://www.iti.vnu.edu.vn/icdl/.

1.1.4 Trình duyệt web (Web browser) là gì? Công dụng của nó.

Trình duyệt web (Web browser) là gì?

  • Trình duyệt web là phần mềm giúp bạn có thể xem được thông tin từ các website trên Internet. Có rất nhiều trình duyệt web khác nhau, ví dụ như trình duyệt web Internet Explorer (IE), Netscape Navigator/Communicator (Netscape), Opera, MyIE2, Mozilla FireBird, Avant... trong đó phổ biến hơn cả là phần mềm trình duyệt IE
  • Mỗi phần mềm trình duyệt đều có các phiên bản khác nhau, phiên bản mới nhất là phiên bản có nhiều tính năng hơn các phiên bản trước đó. Tuy nhiên, các chức năng sử dụng cơ bản của trình duyệt như lùi (back), tiến (forward), làm tươi (refresh)... đều giống nhau và người dùng chỉ cần biết sử dụng một loại trình duyệt là có thể rất dễ dàng học cách sử dụng các trình duyệt khác để có thể truy xuất và xem các thông tin trên Internet.

1.1.5 Máy tìm kiếm (Search Engine) là gì? Công dụng của nó.

Máy tìm kiếm tìm kiếm là gì?

  • Máy tìm kiếm là một hệ thống cho phép tìm kiếm các thông tin trên Internet theo yêu cầu của người dùng. Người dùng muốn tìm thông tin trên Internet chỉ cần truy xuất vào địa chỉ của máy tìm kiếm, gõ từ khóa hoặc nội dung cần tìm và đợi máy tìm kiếm trả về kết quả. Thông thường, màn hình làm việc mặc định của máy tìm kiếm chính là trang chủ của website chứa máy tìm kiếm đó.
  • Máy tìm kiếm có các chức năng lưu trữ thông tin về các website trên Internet. Nó chỉ bao gồm thông tin về các website được người dùng dẫn hướng cụ thể, hoặc các website mà nó tự tìm thấy. Chính vì vậy mà các máy tìm kiếm này không bao gồm thông tin của tất cả các website trên mạng. Có nhiều máy tìm kiếm của nhiều hãng khác nhau và kết quả trả về là khác nhau kể cả khi người dùng sử dụng cùng một từ khóa.
  • Các máy tìm kiếm nổi tiếng trên thế giới có thể kể đến www.google.com, www.altavista.com, www.teoma.com...
  • Hình minh họa là trang chủ của website tìm kiếm google. Bạn chỉ cần mở trình duyệt web, gõ vào ô địa chỉ http://www.google.com rồi nhập vào từ khóa hoặc thông tin cần tìm trong ô tìm kiếm (Ví dụ từ khóa “ADSL là” để tìm định nghĩa về ADSL, chú ý dấu ngoặc kép để chỉ đó là một cụm từ gần nhau) rồi nhấn chuột vào nút Google Search.
  • Sau khi nhấn chuột vào nút Tìm kiếm với google trang dưới đây sẽ hiện ra:
  • Kết quả trả về là danh sách các website có chứa cụm từ bạn đang cần tìm. Mỗi kết quả bao gồm tiêu đề trang web có chứa cụm từ đó, nội dung tóm tắt của đoạn có chứa cụm từ đó trong website và địa chỉ liên kết tới trang có chứa từ đó. Đây là các thông tin cho phép bạn có thể đánh giá và sau đó quyết định nên đến trang này hay trang kia. Nhấn chuột vào tiêu đề các trang kết quả, bạn sẽ đến được với trang web mình cần.

1.1.6 Cookie là gì? Internet cache (bộ nhớ đệm) là gì?

Cookie là gì?

  • Cookie là các thông tin lưu trong máy của bạn do các website bạn đã từng truy nhập ghi vào. Các thông tin này được lưu trong các file văn bản nhỏ, bao gồm các thông tin về quá trình truy xuất web của bạn hoặc các thông tin cá nhân mà bạn đã từng khai báo với trang web đó.
  • Ưu điểm của cookie là sau khi bạn đã đăng nhập vào một hệ thống nào đó, lần sau bạn sẽ không phải đăng nhập lại nữa, nếu bạn cho phép website đó sử dụng cookie để lưu trữ các thông tin này.Ngoài ra, một số trang web cho phép đưa bạn đến ngay trang mà bạn đang truy nhập dở dang từ lần trước nhờ đọc các thông tin trong cookie trong máy của bạn. Như vậy, cookie giúp bạn có thể truy xuất nhanh hơn, tiện dụng hơn, đúng theo các sở thích cá nhân hơn.
  • Nhược điểm của cookie là dễ bị lợi dụng. Người khác sử dụng máy của bạn hoàn toàn có thể đăng nhập hệ thống như vai trò của bạn. Chưa kể, các virus hoặc các chương trình lấy trộm thông tin sẽ dựa vào cookie để kiểm soát xem bạn đã từng đi đâu, làm gì và có những thông tin gì...

Internet cache là gì?

  • Thông tin từ Internet về tới máy tính sẽ được lưu trữ tại một vùng trong ổ cứng máy tính của bạn, sau đó mới hiển thị ra màn hình. Vùng lưu trữ này gọi là vùng nhớ đệm thông tin trên Internet (Internet Cache). Do vậy, nếu đã từng mở một trang web nào đó ra rồi thì khi bạn quay lại website đó thì các thông tin sẽ được tải ngay từ vùng nhớ đệm này và chỉ cập nhật những phần thay đổi.
  • Ưu điểm của vùng nhớ đệm là tốc độ truy xuất rất nhanh (nếu bạn đã từng vào một trang, nhất là trang có nhiều ảnh và sau này có nhu cầu truy xuất lại) do không phải tải toàn bộ thông tin từ Internet. Vùng nhớ đệm còn giúp bạn có thể xem lại các thông tin mà bạn đã từng truy xuất nhờ kết hợp với các chức năng history (lịch sử) và work offline (làm việc không trực tuyến) sẽ nói ở phần sau.
  • Nhược điểm của vùng nhớ đệm là đôi khi khiến người dùng phải xem các thông tin đã cũ nếu không để ý các thông số ngày tháng. Để tránh điều này, bạn cần thỉnh thoảng sử dụng chức năng làm tươi (refresh, sẽ nói ở phần sau) để có thể luôn luôn lấy được những thông tin mới nhất từ phía máy chủ.
  • Ngoài ra, vùng nhớ đệm cũng là nơi trú chân của virus khi bắt đầu lây lan vào máy tính của bạn thông qua con đường Internet. Như vậy, bạn cần chú ý và quản lý vùng nhớ đệm thật tốt.
1.2 Vấn đề về bảo mật trên mạng Internet

Internet cache là gì?

  • Thông tin từ Internet về tới máy tính sẽ được lưu trữ tại một vùng trong ổ cứng máy tính của bạn, sau đó mới hiển thị ra màn hình. Vùng lưu trữ này gọi là vùng nhớ đệm thông tin trên Internet (Internet Cache). Do vậy, nếu đã từng mở một trang web nào đó ra rồi thì khi bạn quay lại website đó thì các thông tin sẽ được tải ngay từ vùng nhớ đệm này và chỉ cập nhật những phần thay đổi.
  • Ưu điểm của vùng nhớ đệm là tốc độ truy xuất rất nhanh (nếu bạn đã từng vào một trang, nhất là trang có nhiều ảnh và sau này có nhu cầu truy xuất lại) do không phải tải toàn bộ thông tin từ Internet. Vùng nhớ đệm còn giúp bạn có thể xem lại các thông tin mà bạn đã từng truy xuất nhờ kết hợp với các chức năng history (lịch sử) và work offline (làm việc không trực tuyến) sẽ nói ở phần sau.
  • Nhược điểm của vùng nhớ đệm là đôi khi khiến người dùng phải xem các thông tin đã cũ nếu không để ý các thông số ngày tháng. Để tránh điều này, bạn cần thỉnh thoảng sử dụng chức năng làm tươi (refresh, sẽ nói ở phần sau) để có thể luôn luôn lấy được những thông tin mới nhất từ phía máy chủ.
  • Ngoài ra, vùng nhớ đệm cũng là nơi trú chân của virus khi bắt đầu lây lan vào máy tính của bạn thông qua con đường Internet. Như vậy, bạn cần chú ý và quản lý vùng nhớ đệm thật tốt.
1.2 Vấn đề về bảo mật trên mạng Internet

1.2.1 Thế nào là một website được bảo vệ (phải có đăng ký và mật khẩu truy cập)

Thế nào là một website được bảo vệ?

  • Một website được bảo vệ là một website chỉ cho phép truy nhập có giới hạn, muốn sử dụng các dịch vụ hoặc xem thông tin, phải đăng nhập bằng tên và mật khẩu. Nếu bạn không được cấp quyền hoặc bạn đã được cấp tên đăng nhập nhưng mật khẩu gõ vào không chính xác thì bạn sẽ không thể truy nhập được nội dung của website đó.
  • Rất nhiều công ty hoặc cơ quan tổ chức sử dụng cách này để cho phép thông tin có thể được phân phối rộng rãi, nhưng là phân phối cho đúng các đối tượng quan tâm hoặc các đối tượng trong ngành. Các ví dụ khác là những website của các công ty thương mại muốn bán các thông tin, website của các tổng công ty mà chỉ cho phép các công ty thành viên truy xuất, người ngoài không được truy xuất vào...

1.2.2 Tìm hiểu về chứng nhận số

Chứng nhận số là gì?

  • Chứng nhận số được sử dụng để mã hoá các thông tin và truyền đi trên Internet. Một chứng nhận số có thể sử dụng để tạo ra một chữ ký số cho một email, chữ ký này đảm bảo việc nhận biết người gửi, nó cũng đảm bảo nội dung thư không bị xem hoặc thay đổi trái phép trong khi nó được truyền đi.
  • Chứng nhận số có thể mua tại một tổ chức có chức năng chứng thực ví dụ như www.verisign.com, ở đó sẽ có các hệ thống chứng thực thông tin cho bạn.
  • Các chứng nhận số thường được sử dụng bởi các website mua bán hàng trên Internet hoặc các trang cho phép thu nhận thông tin cá nhân người dùng nhằm mã hoá các thông tin về tài khoản của bạn sao cho chúng không bị thâm nhập khi truyền qua mạng Internet. Ví dụ bạn có thể truy xuất vào địa chỉ https://mail.yahoo.com, là trang web đã được sử dụng chứng nhận số. Sau đó, để xem thông tin về chứng nhận số, bạn có thể nhấn chuột vào biểu tượng chiếc khóa ở trên thanh trạng thái của trình duyệt, bạn có thể thấy được các thông tin như sau:

1.2.3 Tìm hiểu về mã hoá

Thế nào là mã hoá?

  • Mã hoá là cách thức để “che dấu” thông tin. Mã hóa được sử dụng để tăng cường tính bảo mật cho các thông điệp mà ở đó chỉ có người được gửi mới có thể đọc được thông điệp đó.
  • Có nhiều cách để thực hiện việc mã hoá, cả bằng phần cứng và phần mềm. Ví dụ về một chương trình mã hoá khá nổi tiếng là PGP, đây là một phương pháp từng được chính phủ Mỹ sử dụng để ngăn chặn việc thất thoát mã nguồn ra khỏi biên giới đất nước.
  • Mã hóa có nhiều mức độ, các mức độ đó thường được miêu tả bằng số bit sử dụng trong thuật toán mã, như thuât toán mã hoá 32-bit, 64-bit, 128-bit…Sử dụng càng nhiều bit để mã hoá, hệ thống sẽ càng được bảo mật hơn.

1.2.4 Nguy cơ nhiễm virus khi tải về các tệp từ Internet

Nguy cơ nhiễm virus

  • Tài nguyên trên Internet rất phong phú và đa dạng và nhu cầu tải về sử dụng nguồn tài nguyên này là nhu cầu của mọi người. Trong kho tàng khổng lồ này có rất nhiều tài nguyên bổ ích nhưng cũng có rất nhiều các nguy cơ tiềm ẩn. Nếu bạn tải về bất kỳ một tài nguyên gì từ Web, một tệp tin tài liệu, một tệp tin âm thanh, một chương trình tiện ích… thì khả năng tệp tin đó đã bị nhiễm một loại virus máy tính nào đó là hoàn toàn có thể.
  • Để tự bảo vệ mình chống lại virus, bạn nên cài đặt một phần mềm chống virus (ví dụ như Norton Anti-Virus). Phần mềm này sẽ kiểm tra các tệp tin bạn mới tải về và thông báo cho bạn biết tệp tin đó có chứa virus không. Để giúp cho phần mềm diệt virus luôn có khả năng phát hiện virus mới, bạn phải cập nhật thường xuyên các phần mềm chống virus, để từ đó máy tính có khả năng chống được các loại virus mới xuất hiện.

1.2.5 Nguy cơ gian lận và lừa đảo khi sử dụng thẻ tín dụng trên Internet

Hết sức cẩn thận khi đưa các thông tin cụ thể về thẻ tín dụng của bạn lên Internet

  • Vấn đề thư rác (spam mail): Bạn phải suy nghĩ cẩn thận trước khi quyết gõ địa chỉ email của bạn vào các form đăng ký trong các website mà bạn không quen biết. Có thể sau đó bạn sẽ nhận được những lá thư chào hàng hoặc các bức thư quảng cáo từ những website đó. Tồi tệ hơn, địa chỉ email của bạn có thể sẽ bị chuyển đến các công ty chuyên bán các địa chỉ email để quảng cáo, sau đó bạn sẽ liên tục nhận được những lá thư spam không mời mà đến.
  • Sự lừa gạt: Bạn nên chú rằng đừng bao giờ chỉ ra các thông tin cụ thể về thẻ tín dụng của bạn cho bất cứ ai hay bất cứ công ty nào trừ khi bạn biết rằng bạn đang trao đổi buôn bán với một tổ chức có uy tín. Nếu không, có thể bạn sẽ thấy rằng những mặt hàng mà bạn đăng ký sẽ không bao giờ được chuyển tới, hoặc tệ hơn thẻ tín dụng của bạn sẽ được sử dụng một cách phi pháp để mua bán.

1.2.6 Thuật ngữ tường lửa (firewall)

Tường lửa là gì?

  • Tường lửa là một hệ thống bao gồm cả phần cứng và phần mềm có mục đích chống lại sự xâm nhập trái phép từ Internet. Thông thường, tường lửa được đặt tại khu vực ranh giới giữa mạng nội bộ của công ty và bên ngoài. Bất kỳ một thông tin nào muốn đi ra khỏi công ty hoặc từ ngoài chuyển vào đều có sự ngăn chặn hoặc kiểm soát từ tường lửa.
  • Trong các cơ quan hoặc tổ chức lớn, hệ thống tường lửa được thiết lập và vận hành bởi đội ngũ các chuyên viên công nghệ thông tin. Trong hầu hết các trường hợp, bạn không cần phải quan tâm đến sự tồn tại của hệ thống tường lửa này. Là một người sử dụng, thời điểm duy nhất mà bạn phải quan tâm đến tường lửa là khi bạn truy nhập vào một số site nào đó, bạn cần nhớ các thông số cấu hình để bạn có thể vượt qua tường lửa hoặc nếu bạn sử dụng giao thức chuyển tệp tin FTP thì đôi khi tường lửa sẽ không hỗ trợ dịch vụ này.
1.3 Bước đầu làm việc với trình duyệt

1.3.1 Mở (và đóng) trình duyệt web.

Mở trình duyệt Microsoft Internet explorer (IE).

  • Có rất nhiều cách để khởi động Internet Explorer. Cách chính tắc nhất là nhấn chuột vào biểu tượng Start ở góc trái dưới của màn hình, chuyển chuột tới Programs rồi chọn menu có chứa mục Internet Explorer.
Mẹo nhỏ: Bạn có thể truy xuất nhanh đến thanh menu Start bằng cách nhấn Ctrl + ESC
  • Cách thứ hai, bạn có thể nhìn thấy biểu tượng của Internet Explorer  trên thanh khởi động nhanh (quick launch) ở phía dưới màn hình, gần nút Start. Bạn nhấn chuột vào biểu tượng đó để khởi động chương trình Internet explorer
  • Cách thứ ba, bạn sẽ nhìn thấy trên màn hình nền (desktop) biểu tượng của Internet Explorer . Bạn chỉ cần nhấn đúp chuột vào biểu tượng đó để khởi động chương trình này.

Giao diện và các chức năng của Internet Explorer

  • Nút lùi (Back): : Ban đầu bạn mới khởi động trình duyệt, nút Back sẽ bị mờ đi do chức năng của nút Back là quay lại trang mà bạn vừa mới xem trước đó. Như vậy, rõ ràng trang mà bạn vừa khởi động (có thể là trang trắng, có thể là trang mặc định) là trang đầu tiên mà bạn truy xuất tới, trước đó không có trang nào khác, và nút Back tạm thời chưa có tác dụng. Sau đó, bạn có thể đi theo các siêu liên kết để lần lượt đi tới các trang web khác, lúc này nút Back bắt đầu có tác dụng và sáng lên, bạn có thể nhấn vào nút này để quay lại các trang vừa xem.
  • Nút tiến (Forward): : Chức năng và các trạng thái biểu hiện của nút Forward giống hệt nút Back, chỉ khác rằng chức năng của nút Forward là sau khi đã quay trở lại trang trước đó bằng nút back, bạn muốn đi tiếp theo đường mà mình đã từng đi, bạn nhấn Forward để tiếp tục.
  • Nút dừng (Stop):  Nút Stop có chức năng ngừng tải một trang web. Nếu bạn không muốn tiếp tục tải trang web nào đó nữa mà muốn dừng lại để truy nhập vào trang web khác, bạn nhấn nút Stop.
  • Nút làm tươi nội dung (Refresh):  Nút Refresh có chức năng tải lại nội dung trang web mà bạn đang xem. Cụm từ “làm tươi, làm mới” có nghĩa là đôi khi trang web bạn đang xem có nội dung đã cũ hoặc nội dung chưa trọn vẹn do trình duyệt chưa tải hết. Muốn cho trình duyệt tải lại trang này, nhấn vào nút Refresh.
  • Nút trang mặc định (Home):  Nút Home có chức năng đưa bạn đến với trang khởi động mặc định. Nếu bạn muốn mỗi khi trình duyệt bật lên sẽ kết nối tới thẳng một trang web nào đó, bạn đặt địa chỉ của trang web đó cho chức năng Home.
  • Nút tìm kiếm (Search):  Nút tìm kiếm cho phép mở ra một cửa sổ phía bên trái trình duyệt. Cửa sổ đó sẽ tự động kết nối tới trang tìm kiếm mặc định (thường là www.ie.search.msn.com) và cho phép bạn nhập vào các điều kiện tìm kiếm. Sau đó, kết quả tìm kiếm được sẽ hiển thị ở màn hình chính của trình duyệt.
  • Nút các trang web yêu thích (Favorites):  Nút Favorites cũng cho phép mở một cửa sổ mới phía bên trái trình duyệt, tuy nhiên trong cửa sổ này là danh sách các tiêu đề và liên kết đến các trang web mà bạn yêu thích. Để đưa các trang web mình thích vào trong danh dách này, bạn mở trang web đó ra rồi chọn chức năng “add to favorites” (đưa vào danh sách yêu thích)
  • Nút các trang web đã truy nhập (History):  Nút History cho phép bạn mở một cửa sổ mới ở vị trí giống vị trí của nút Search và Favorites. Nội dung trong cửa sổ đó là danh sách các trang web mà bạn đã từng truy nhập. Danh sách này có thể được sắp xếp theo ngày tháng, rất tiện cho việc bạn có thể biết xem hôm nay máy tính này đã truy nhập những trang nào, hôm qua máy tính vào những trang nào…, hoặc được sắp xếp theo các site, rất tiện để bạn quản lý nội dung thông tin một cách thống nhất.
  • Nút chức năng thư (Mail):  Nút Mail cho phép bạn kết nối đến chương trình thư điện tử mặc định, ví dụ như Outlook Express hoặc Microsoft Outlook, qua đó có thể đọc thư, gửi thư, gửi các thông tin về trang web mà mình đang xem trên trình duyệt cho người khác…
  • Nút In ấn (Print):  Nút Print cho phép trình duyệt kết nối tới chức năng in ấn của hệ điều hành, từ đó bạn có thể có các lựa chọn như in trang web đang hiển thị, in vùng đang lựa chọn (select) trên trang web…
  • Nút soạn web (Edit):  Nút Edit cho phép trình duyệt kết nối tới chương trình soạn thảo web mặc định đã cài đặt trong máy tính, ví dụ chương trình MS FrontPage. Chương trình này sẽ giúp bạn soạn thảo nội dung của trang web, tuy nhiên, đây là chức năng phía những người phát triển web hoặc những người biên soạn.
  • Nút thảo luận (Discuss):  Nút Discuss mở một cửa sổ mới ở phía dưới trình duyệt. Cửa sổ này sẽ kết nối tới máy chủ thảo luận (Discussion Server) của website bạn đang mở, từ đó, bạn có khả năng đăng tải các ý kiến của mình. Tuy nhiên cần chú ý rằng, nút chức năng này chỉ hoạt động nếu website bạn đang mở có hỗ trợ máy chủ thảo luận.

Đóng Microsoft Internet Explorer

Để đóng trình duyệt, có nhiều cách.
  • Cách thứ nhất, bạn có thể nhấn chuột vào biểu tượng đóng ứng dụng (dấu x ở góc trên bên phải của cửa sổ).
  • Cách thứ hai, bạn nhấn chuột vào thực đơn File, chọn Exit.
  • Cách thứ ba, sử dụng phím tắt, bạn nhấn tổ hợp phím Alt + F4.

Giao diện và các chức năng của Internet Explorer

  • Nút lùi (Back): : Ban đầu bạn mới khởi động trình duyệt, nút Back sẽ bị mờ đi do chức năng của nút Back là quay lại trang mà bạn vừa mới xem trước đó. Như vậy, rõ ràng trang mà bạn vừa khởi động (có thể là trang trắng, có thể là trang mặc định) là trang đầu tiên mà bạn truy xuất tới, trước đó không có trang nào khác, và nút Back tạm thời chưa có tác dụng. Sau đó, bạn có thể đi theo các siêu liên kết để lần lượt đi tới các trang web khác, lúc này nút Back bắt đầu có tác dụng và sáng lên, bạn có thể nhấn vào nút này để quay lại các trang vừa xem.
  • Nút tiến (Forward): : Chức năng và các trạng thái biểu hiện của nút Forward giống hệt nút Back, chỉ khác rằng chức năng của nút Forward là sau khi đã quay trở lại trang trước đó bằng nút back, bạn muốn đi tiếp theo đường mà mình đã từng đi, bạn nhấn Forward để tiếp tục.
  • Nút dừng (Stop):  Nút Stop có chức năng ngừng tải một trang web. Nếu bạn không muốn tiếp tục tải trang web nào đó nữa mà muốn dừng lại để truy nhập vào trang web khác, bạn nhấn nút Stop.
  • Nút làm tươi nội dung (Refresh):  Nút Refresh có chức năng tải lại nội dung trang web mà bạn đang xem. Cụm từ “làm tươi, làm mới” có nghĩa là đôi khi trang web bạn đang xem có nội dung đã cũ hoặc nội dung chưa trọn vẹn do trình duyệt chưa tải hết. Muốn cho trình duyệt tải lại trang này, nhấn vào nút Refresh.
  • Nút trang mặc định (Home):  Nút Home có chức năng đưa bạn đến với trang khởi động mặc định. Nếu bạn muốn mỗi khi trình duyệt bật lên sẽ kết nối tới thẳng một trang web nào đó, bạn đặt địa chỉ của trang web đó cho chức năng Home.
  • Nút tìm kiếm (Search):  Nút tìm kiếm cho phép mở ra một cửa sổ phía bên trái trình duyệt. Cửa sổ đó sẽ tự động kết nối tới trang tìm kiếm mặc định (thường là www.ie.search.msn.com) và cho phép bạn nhập vào các điều kiện tìm kiếm. Sau đó, kết quả tìm kiếm được sẽ hiển thị ở màn hình chính của trình duyệt.
  • Nút các trang web yêu thích (Favorites):  Nút Favorites cũng cho phép mở một cửa sổ mới phía bên trái trình duyệt, tuy nhiên trong cửa sổ này là danh sách các tiêu đề và liên kết đến các trang web mà bạn yêu thích. Để đưa các trang web mình thích vào trong danh dách này, bạn mở trang web đó ra rồi chọn chức năng “add to favorites” (đưa vào danh sách yêu thích)
  • Nút các trang web đã truy nhập (History):  Nút History cho phép bạn mở một cửa sổ mới ở vị trí giống vị trí của nút Search và Favorites. Nội dung trong cửa sổ đó là danh sách các trang web mà bạn đã từng truy nhập. Danh sách này có thể được sắp xếp theo ngày tháng, rất tiện cho việc bạn có thể biết xem hôm nay máy tính này đã truy nhập những trang nào, hôm qua máy tính vào những trang nào…, hoặc được sắp xếp theo các site, rất tiện để bạn quản lý nội dung thông tin một cách thống nhất.
  • Nút chức năng thư (Mail):  Nút Mail cho phép bạn kết nối đến chương trình thư điện tử mặc định, ví dụ như Outlook Express hoặc Microsoft Outlook, qua đó có thể đọc thư, gửi thư, gửi các thông tin về trang web mà mình đang xem trên trình duyệt cho người khác…
  • Nút In ấn (Print):  Nút Print cho phép trình duyệt kết nối tới chức năng in ấn của hệ điều hành, từ đó bạn có thể có các lựa chọn như in trang web đang hiển thị, in vùng đang lựa chọn (select) trên trang web…
  • Nút soạn web (Edit):  Nút Edit cho phép trình duyệt kết nối tới chương trình soạn thảo web mặc định đã cài đặt trong máy tính, ví dụ chương trình MS FrontPage. Chương trình này sẽ giúp bạn soạn thảo nội dung của trang web, tuy nhiên, đây là chức năng phía những người phát triển web hoặc những người biên soạn.
  • Nút thảo luận (Discuss):  Nút Discuss mở một cửa sổ mới ở phía dưới trình duyệt. Cửa sổ này sẽ kết nối tới máy chủ thảo luận (Discussion Server) của website bạn đang mở, từ đó, bạn có khả năng đăng tải các ý kiến của mình. Tuy nhiên cần chú ý rằng, nút chức năng này chỉ hoạt động nếu website bạn đang mở có hỗ trợ máy chủ thảo luận.

Đóng Microsoft Internet Explorer

Để đóng trình duyệt, có nhiều cách.
  • Cách thứ nhất, bạn có thể nhấn chuột vào biểu tượng đóng ứng dụng (dấu x ở góc trên bên phải của cửa sổ).
  • Cách thứ hai, bạn nhấn chuột vào thực đơn File, chọn Exit.
  • Cách thứ ba, sử dụng phím tắt, bạn nhấn tổ hợp phím Alt + F4.

Đóng Microsoft Internet Explorer

Để đóng trình duyệt, có nhiều cách.
  • Cách thứ nhất, bạn có thể nhấn chuột vào biểu tượng đóng ứng dụng (dấu x ở góc trên bên phải của cửa sổ).
  • Cách thứ hai, bạn nhấn chuột vào thực đơn File, chọn Exit.
  • Cách thứ ba, sử dụng phím tắt, bạn nhấn tổ hợp phím Alt + F4.

1.3.2 Thay đổi trang Home – trang khởi động của trình duyệt

Thế nào là trang “Home page”?

  • Hầu hết các website trên Internet đều có một trang mặc định (hay còn gọi là khởi động) hiện ra khi người dung truy xuất vào địa chỉ website đó. Trang này được gọi là Home page (nhiều người còn gọi đây là trang chủ).
  • Tuy nhiên, chức năng Home của trình duyệt lại cho phép trình duyệt hiển thị trang mặc định nào đó khi khởi động, có thể là trang chủ của một website, cũng có thể là một trang thành viên nào đó mà người dùng muốn rằng mỗi lần bật máy lên thì trang đó sẽ phải hiện ra ngay...Rất dễ nhầm khi Microsoft đặt Home Page cho trình duyệt Internet Explorer. Đây chỉ là trang mà trình duyệt sẽ kết nối tới đầu tiên (nếu được thiết đặt) khi bạn khởi động trình duyệt.

Để thiết đặt cho chức năng Home Page

  • Nhấn chuột vào menu Tools (Các công cụ ).
  • Chọn Internet Options (Các tuỳ chọn cho Internet).
  • Chọn tab General (thiết lập chung) trong hộp thoại Internet Options.
  • Có 3 nút, tương ứng với 3 lựa chọn hiện ra.
    • Nếu bạn muốn sử dụng trang web hiện tại làm trang khởi động, bạn nhấn chuột vào nút Use Current (Chọn trang hiện tại).
    • Nếu muốn sử dụng trang web khởi động chính là trang khởi động mặc định của trình duyệt (chính là website của Microsoft), chọn Use Default (Chọn trang mặc định).
    • Nếu muốn sử dụng một trang trắng, không có nội dung và không kết nối tới đâu cả, bạn chọn Use Blank (Chọn trang trắng)
  • Ngoài ra, nếu bạn muốn sử dụng một trang web khởi động khác với 3 nút lựa chọn ở trên, bạn gõ địa chỉ trang web đó vào ô nhập địa chỉ (Address) rồi nhấn nút chấp nhận (Apply).
  • Sau cùng, nhấn chuột vào nút OK (đồng ý) để đóng hộp thoại Internet Options.

Để thiết đặt cho chức năng Home Page

  • Nhấn chuột vào menu Tools (Các công cụ ).
  • Chọn Internet Options (Các tuỳ chọn cho Internet).
  • Chọn tab General (thiết lập chung) trong hộp thoại Internet Options.
  • Có 3 nút, tương ứng với 3 lựa chọn hiện ra.
    • Nếu bạn muốn sử dụng trang web hiện tại làm trang khởi động, bạn nhấn chuột vào nút Use Current (Chọn trang hiện tại).
    • Nếu muốn sử dụng trang web khởi động chính là trang khởi động mặc định của trình duyệt (chính là website của Microsoft), chọn Use Default (Chọn trang mặc định).
    • Nếu muốn sử dụng một trang trắng, không có nội dung và không kết nối tới đâu cả, bạn chọn Use Blank (Chọn trang trắng)
  • Ngoài ra, nếu bạn muốn sử dụng một trang web khởi động khác với 3 nút lựa chọn ở trên, bạn gõ địa chỉ trang web đó vào ô nhập địa chỉ (Address) rồi nhấn nút chấp nhận (Apply).
  • Sau cùng, nhấn chuột vào nút OK (đồng ý) để đóng hộp thoại Internet Options.

1.3.3 Hiển thị trang web trong một cửa sổ mới.

Hiển thị một trang web xác định

Các bước để có thể hiển thị một trang web
  • Khởi động trình duyệt Internet Explorer
  • Trong phần Address (địa chỉ) của cửa sổ chương trình, bạn gõ vào địa chỉ URL đầy đủ mà bạn muốn hiển thị. Ví dụ, muốn truy xuất vào trang chủ của Trung tâm Đào tạo và Sát hạch, bạn gõ vào: http://www.iti.vnu.edu.vn/icdl/

Hiển thị một trang web trong một cửa sổ mới:

  • Sau khi đã vào được website của một tổ chức, bạn muốn xem tiếp các thông tin bên trong. Tuy nhiên, bạn không muốn nội dung website của các trang sau hiện ra trên cửa sổ của trang bạn đang xem, bạn hãy mở các trang đó ra ở cửa sổ mới (new window)
  • Để thực hiện điều này, bạn nhấn chuột phải tại siêu liên kết tới trang web bạn đang muốn mở. Một menu hiện ra, bao gồm các chức năng mà bạn có thể thực hiện với siêu liên kết đó. Bạn chọn chức năng Open in New Windows (Mở ra trong một cửa sổ mới)
Mẹo nhỏ: Bạn có thể thay thế động tác nhấn phải chuột vào siêu liên kết rồi chọn Open in New Windows bằng cách: bạn vừa giữ phím Shift vừa nhấn chuột trái vào siêu liên kết. Tuy vậy, việc nó có hoạt động được hay không còn tuỳ thuộc vào phiên bản trình duyệt mà bạn đang sử dụng

Hiển thị một trang web trong một cửa sổ mới:

  • Sau khi đã vào được website của một tổ chức, bạn muốn xem tiếp các thông tin bên trong. Tuy nhiên, bạn không muốn nội dung website của các trang sau hiện ra trên cửa sổ của trang bạn đang xem, bạn hãy mở các trang đó ra ở cửa sổ mới (new window)
  • Để thực hiện điều này, bạn nhấn chuột phải tại siêu liên kết tới trang web bạn đang muốn mở. Một menu hiện ra, bao gồm các chức năng mà bạn có thể thực hiện với siêu liên kết đó. Bạn chọn chức năng Open in New Windows (Mở ra trong một cửa sổ mới)
Mẹo nhỏ: Bạn có thể thay thế động tác nhấn phải chuột vào siêu liên kết rồi chọn Open in New Windows bằng cách: bạn vừa giữ phím Shift vừa nhấn chuột trái vào siêu liên kết. Tuy vậy, việc nó có hoạt động được hay không còn tuỳ thuộc vào phiên bản trình duyệt mà bạn đang sử dụng

1.3.4 Ngừng giữa chừng một trang web đang tải về (nút Stop)

Để ngừng tải về một trang web

Trong quá trình duyệt web, có rất nhiều các tình huống sau đây bạn có thể sử dụng chức năng Stop  để ngừng tải về một trang web (đương nhiên rằng trong tình huống nào thì cũng là do bạn không muốn trình duyệt tiếp tục tải trang web đó nữa).
  • Bạn gõ sai địa chỉ, đã lỡ nhấn Enter và bạn muốn dừng lại ngay để gõ địa chỉ cho chính xác.
  • Do đường truyền chậm, bạn có thể để ý ở phía thanh trạng thái (status bar) xem trang web đã được tải bao nhiêu phần trăm. Nếu bạn đang vội và chỉ muốn đọc một phần nội dung của trang web đó, bạn có thể nhấn Stop. Sau khi bạn nhấn Stop, toàn bộ thông tin mà trình duyệt đã và đang tải về sẽ hiển thị lên màn hình. Lúc đó, hy vọng bạn sẽ xem được thông tin mình cần (Trong trường hợp này, bạn nên chú ý rằng thông tin dạng text bao giờ cũng được tải trình duyệt tải trước do có dung lượng nhỏ, các hình ảnh và hiệu ứng sẽ được tải sau).

1.3.5 Làm tươi lại một trang web (nút Refresh)

Thế nào nào refresh một trang web?

  • Cơ chế tải về một trang web của trình duyệt là sau khi tải hết nội dung của một trang web, trình duyệt ngừng kết nối trong khi vẫn hiển thị nội dung trang web đó trên màn hình. Như vậy, rất có thể trong khi bạn đang đọc những nội dung đó thì phía máy chủ web, các thông tin mới đã được cập nhật. Muốn xem có sự thay đổi từ phía máy chủ hay không, thỉnh thoảng bạn cần nhấn nút Refesh để trình duyệt tải lại và cập nhật nội dung nếu có sự thay đổi từ phía máy chủ.
  • Nhiều trang web đã được lập trình sẵn để sau một khoảng thời gian, trang web đó sẽ tự động thực hiện chức năng làm tươi và tự động tải về thông tin mới nhất từ phía máy chủ. Ví dụ về các trang web này là các trang tin tức cập nhật hàng ngày, các trang thông báo kêt quả bóng đá, tỷ giá vàng, lịch bay…
  • Nhiều trình duyệt sẽ cache các trang mà bạn đã viếng thăm. Điều đó có nghĩa là trình duyệt sẽ lưu một bản copy của trang web đó trong ổ cứng của bạn. Nguyên nhân lý giải cho điều này là khi bạn muốn xem lại trang web đó thì nội dung của trang web đó có thể được nạp lại nhanh chóng từ ổ cứng, hơn là tải lại từ Internet. Như vậy, bạn rất có thể phải đọc lại các thông tin đã cũ. Trong những trường hợp này, bạn cần nhấn chuột vào biểu tượng Refresh để trình duyệt sẽ kết nối thực sự đến máy chủ trên Internet và cập nhật lại nội dung cho trang web.

Để refresh một trang web:

  • Bạn đang ở trong một trang web và muốn tải lại trang web này, bạn nhấn chuột vào biểu tượng Refresh .

Để refresh một trang web:

  • Bạn đang ở trong một trang web và muốn tải lại trang web này, bạn nhấn chuột vào biểu tượng Refresh .

1.3.6 Sử dụng các chức năng trợ giúp (Help)

Menu Help

  • Nhấn chuột vào menu Help, một menu hiện ra cho phép bạn lựa chọn các chức năng của menu này. và chọn lệnh mà bạn muốn thực hiện.

Ý nghĩa của các mục trong menu Help lần lượt như sau:

  • Contents and Index (Nội dung trợ giúp và các chỉ mục): Lựa chọn mục này sẽ hiển thị cửa sổ trợ giúp, và bạn có thể tìm thấy các thông tin mình cần được giúp đỡ trong đó.
  • Tip of the Day (Mẹo nhỏ trong ngày): Lựa chọn này sẽ hiển thị một cửa sổ nhỏ phía dưới trình duyệt. Cửa sổ này chứa nội dung là một mẹo nhỏ, được hiển thị một cách ngẫu nhiên trong số danh sách các mẹo về sử dụng trình duyệt của Microsoft. Ví dụ, nội dung của mẹo trong ngày là: “To print the current page or active frame, press CTRL+P”, tức là Để in trang hiện tại hoặc cửa sổ đang được hiển thị, hãy nhấn tổ hợp phím CTRL + P
  • For Netscape user (Dành cho người sử dụng Netscape): Đối với những người đa quen với giao diện của trình duyệt Netscape, nay chuyển sang sử dụng trình duyệt IE thì những trợ giúp hướng dẫn cách thiết đặt các thông số hiển thị và cách sử dụng các chức năng trong trình duyệt IE là rất quan trọng. Chức năng For Netscape User sẽ bật ra một cửa sổ trợ giúp, cho bạn thấy được các chức năng của trình duyệt IE có thể được quản lý như thế nào.
  • Online support (Hỗ trợ trực tuyến): Chức năng này sẽ cho phép trình duyệt của bạn kết nối thẳng tới trang web hỗ trợ trực tuyến của Microsoft. Từ trang web này, bạn có thể có được thông tin cập nhật và chính xác về các sản phẩm của Microsoft, các bài viết về các chủ đề sử dụng và phát triển sản phẩm khác nhau, các tệp tin vá lỗi hoặc các tệp tin tiện ích do Microsoft ban hành…
  • Send feedback (Gửi thông tin phản hồi): Chức năng này sẽ cho phép trình duyệt của bạn kết nối thẳng tới trang web có các chức năng gửi thông tin phản hồi từ phía người dùng. Ngoài ra, bạn còn có thể nhận được những chỉ dẫn từ phía nhà phát triển dịch vụ web việc hỗ trợ sử dụng sản phẩm của họ được tốt hơn.
About Internet Explorer (Giới thiệu về trình duyệt IE)
  • Khi chọn chức năng này trong menu Help thì hộp thoại sau đây sẽ hiện ra. Hộp thoại này sẽ chỉ ra chính xác phiên bản của trình duyệt. Nó cũng cho bạn biết số hiệu sản phẩm (Product ID)
1.4 Hiệu chỉnh các thiết đặt cơ sở

Ý nghĩa của các mục trong menu Help lần lượt như sau:

  • Contents and Index (Nội dung trợ giúp và các chỉ mục): Lựa chọn mục này sẽ hiển thị cửa sổ trợ giúp, và bạn có thể tìm thấy các thông tin mình cần được giúp đỡ trong đó.
  • Tip of the Day (Mẹo nhỏ trong ngày): Lựa chọn này sẽ hiển thị một cửa sổ nhỏ phía dưới trình duyệt. Cửa sổ này chứa nội dung là một mẹo nhỏ, được hiển thị một cách ngẫu nhiên trong số danh sách các mẹo về sử dụng trình duyệt của Microsoft. Ví dụ, nội dung của mẹo trong ngày là: “To print the current page or active frame, press CTRL+P”, tức là Để in trang hiện tại hoặc cửa sổ đang được hiển thị, hãy nhấn tổ hợp phím CTRL + P
  • For Netscape user (Dành cho người sử dụng Netscape): Đối với những người đa quen với giao diện của trình duyệt Netscape, nay chuyển sang sử dụng trình duyệt IE thì những trợ giúp hướng dẫn cách thiết đặt các thông số hiển thị và cách sử dụng các chức năng trong trình duyệt IE là rất quan trọng. Chức năng For Netscape User sẽ bật ra một cửa sổ trợ giúp, cho bạn thấy được các chức năng của trình duyệt IE có thể được quản lý như thế nào.
  • Online support (Hỗ trợ trực tuyến): Chức năng này sẽ cho phép trình duyệt của bạn kết nối thẳng tới trang web hỗ trợ trực tuyến của Microsoft. Từ trang web này, bạn có thể có được thông tin cập nhật và chính xác về các sản phẩm của Microsoft, các bài viết về các chủ đề sử dụng và phát triển sản phẩm khác nhau, các tệp tin vá lỗi hoặc các tệp tin tiện ích do Microsoft ban hành…
  • Send feedback (Gửi thông tin phản hồi): Chức năng này sẽ cho phép trình duyệt của bạn kết nối thẳng tới trang web có các chức năng gửi thông tin phản hồi từ phía người dùng. Ngoài ra, bạn còn có thể nhận được những chỉ dẫn từ phía nhà phát triển dịch vụ web việc hỗ trợ sử dụng sản phẩm của họ được tốt hơn.

About Internet Explorer (Giới thiệu về trình duyệt IE)

  • Khi chọn chức năng này trong menu Help thì hộp thoại sau đây sẽ hiện ra. Hộp thoại này sẽ chỉ ra chính xác phiên bản của trình duyệt. Nó cũng cho bạn biết số hiệu sản phẩm (Product ID)
1.4 Hiệu chỉnh các thiết đặt cơ sở

1.4.1 Hiển thị hoặc che dấu các thanh công cụ.

Để hiển thị hoặc che dấu các thanh công cụ trong Microsoft Internet Explorer

  • Cũng giống như các chức năng của hệ điều hành hoặc bất kỳ giao diện cửa sổ nào, như MS Word hay MS Excel…, để hiển thị hoặc che dấu thanh công cụ hoặc các nút chức năng, bạn nhấn chuột vào thực đơn View (hiển thị) và chọn mục Toolbars (Các thanh công cụ). Một menu con hiện ra cho phép bạn có thể lựa chọn hiển thị hay không hiển thị các thanh công cụ.
  • Hình minh hoạ cho thấy thanh công cụ Standard Buttons (các nút chức năng chuẩn) đã bị che dấu và ta chỉ thấy từ trên xuống dưới lần lượt có: thanh tiêu đề (Title bar), thanh thực đơn (Menu bar) rồi đến vùng nhập địa chỉ (Address) được hiển thị trên trình duyệt.

1.4.2 Bật/tắt việc hiển thị hình ảnh trong trang web của trình duyệt.

  • Theo mặc định, Microsoft Internet Explorer sẽ tự động hiển thị bất kỳ hình ảnh nào trong một trang web. Tuy nhiên, bạn có thể lựa chọn bỏ thuộc tính này để tăng tốc cho trình duyệt, trong trường hợp bạn không muốn hiển thị hình ảnh, chỉ muốn hiển thị nội dung trang web mà thôi.

Thiết lập cho Microsoft Internet Explorer hiển thị hoặc không hiển thị các hình ảnh

  • Nhấn chuột vào menu Tool và chọn Internet Options
  • Hộp thoại Internet Options (Các tuỳ chọn cho Internet) hiện ra. Bạn nhấn chuột vào mục Advance (nâng cao)
  • Kéo thanh trượt trong cửa sổ này xuống tới mục Multimedia (Đa phương tiện), bạn sẽ thấy chức năng điều khiển bật/tắt hình ảnh (Show pictures) của trình duyệt.
  • Nếu bạn bỏ chọn phần này thì khi tải về trang web, trình duyệt sẽ không hiển thị bất kỳ hình ảnh nào trong trang web đó. Còn nếu phần này đang được chọn, hình ảnh sẽ được trình duyệt tải về đồng thời với trang web đó.
  • Bạn phải đóng và khởi động lại trình duyệt để xem sự thay đổi mà bạn vừa lựa chọn.

1.4.3 Hiển thị những URL đã ghé qua trên thanh địa chỉ

Sử dụng thanh địa chỉ để quay lại các URL

  • Đề nhanh chóng truy xuất đến các URL mà mình đã từng vào, bạn nhấn vào mũi tên bên phải thanh địa chỉ và lựa chọn URL từ danh sách hiện ra. Chú ý rằng, danh sách này là danh sách các URL mà bạn đã từng vào trong thời gian gần đây

Cache history là gì?

  • Cache history là một danh sách những website mới truy nhập gần đây. Bạn có thể sử dụng danh sách này để truy nhập lại những site đó.
  • Để truy nhập vào bộ nhớ cache, bạn nhấn chuột vào biểu tượng History.
  • Một hộp thoại sẽ hiện ra ở phía bên trái của màn hình, ở đó bạn có thể lựa chọn cách hiển thị những trang mà bạn mới truy cập gần đây nhất.
  • Khi nhấn chuột vào các liên kết trong cửa sổ history, những trang web có liên quan sẽ hiện ra
  • Chức năng history nếu kết hợp với chức năng Work offline của trình duyệt sẽ giúp cho bạn mặc dù không kết nối Internet nhưng vẫn có thể xem lại được các thông tin mà mình đã từng truy xuất.

Cache history là gì?

  • Cache history là một danh sách những website mới truy nhập gần đây. Bạn có thể sử dụng danh sách này để truy nhập lại những site đó.
  • Để truy nhập vào bộ nhớ cache, bạn nhấn chuột vào biểu tượng History.
  • Một hộp thoại sẽ hiện ra ở phía bên trái của màn hình, ở đó bạn có thể lựa chọn cách hiển thị những trang mà bạn mới truy cập gần đây nhất.
  • Khi nhấn chuột vào các liên kết trong cửa sổ history, những trang web có liên quan sẽ hiện ra
  • Chức năng history nếu kết hợp với chức năng Work offline của trình duyệt sẽ giúp cho bạn mặc dù không kết nối Internet nhưng vẫn có thể xem lại được các thông tin mà mình đã từng truy xuất.

1.4.4 Xoá history của trình duyệt

Để xoá history

  • Nhấn chuột vào menu Tools và chọn Internet Options
  • Chọn tab General
  • Trong phần History, nhấn chuột vào nút Clear History
Lưu ý: Các thông tin history cho dù bị xoá nhưng những tệp tin trong Internet Cache vẫn còn và bạn vẫn có thể biết được máy tính của mình đã từng vào những trang web nào bằng cách truy nhập vào vùng chứa thông tin Internet cache này (Nhấn Setting như trong hình 1.4.4.2 rồi chọn View Files). Muốn xoá hết dấu vết đã từng truy nhập Internet cho trình duyệt, bạn cần sử dụng thêm chức năng Delete Files trong mục Temporary Internet Files (Hình 1.4.4.2)
(voer)

Có thể bạn quan tâm:
Mạng xã hội là gì?
Chiến tranh mạng, cuộc chiến của tương lai, cuộc chiến không khói ...
12 Open Source cho việc xây dựng mạng xã hội
Làm thế nào để "kích hoạt" mạng lưới phân phối và cửa hàng bán lẻ?
Bảo vệ bản thân trên mạng xã hội
Mạng xã hội Google+ và "sức mạnh ngầm"
Toàn văn Luật An ninh mạng năm 2018 của Việt Nam
Tài liệu hay về mạng và bảo mật
Sử dụng Mạng xã hội để tạo giá trị cho start-up ?
Quy trình cấp phép mạng xã hội, điều kiện thiết lập mạng xã hội đầy
Tặng mã nguồn mạng xã hội giống y Facebook
Cách mạng ngành y tế bằng công nghệ từ xa và di động
Ứng dụng bán hàng trên smartphone, smart TV, mạng xã hội...
Share on Google Plus

About Mobile Solution

This is a short description in the author block about the author. You edit it by entering text in the "Biographical Info" field in the user admin panel.
    Blogger Comment

0 comments:

Đăng nhận xét